TINH CHỮ 3   Leave a comment

                TINH CHỮ 3

 

  1. Biết, khiếm khuyết chẳng còn.
  2. Học ngọc đời.
  3. Học, đọc công cao.
  4. Giáo dục truyền văn minh người

         ADN chuỗi truyền nòi, hai gen.

  1. Làm gương, trường đời.
  2. Chỉ ánh sáng mới làm gương.
  3. Mẫu mực, thực thầy.
  4. Nịnh hót, xót đời.
  5. Bạn nịnh bợ, sợ hơn thù.
  6. Hy vọng, có lọng che đầu.
  7. Hy vọng quá, hóa đá.
  8. Tự cao, lao vực.
  9. Tự đại, hại kề.
  10. Nguy nan, can trường xuất hiện.
  11. Gian nan, hoàn thiện người.
  12. Kẻ tham, của làm chủ hắn.
  13. Chủ quan, toàn bại.
  14. Thích hợp, rợp phúc.
  15. Làm phúc, sống phúc.
  16. Độ lượng, vượng phúc.
  17. Ác khắc thiện.
  18. Ác thác còn dơ.
  19. Ác thâm, tâm xà.
  20. Ác nghiệt, tiệt nòi.
  21. Ác tâm ý bị đầu rơi ; Ác hành nhanh liệt, ác lời đời câm.
  22. Kẻ cắp, thấp hèn.

     27.  Kẻ trộm, ngợm đời.

     28.  Trộm cắp sắp chui hang.

     29.   Nửa vời, rời đích.

     30.  Khoan hồng, không oán.

     31.  Hận thù, thu oán.

     32.  Cần cù, thu báu.

     33.  Cần mẫn, nhận vàng.

     34.  Chuyên cần, thần của.

     35.  Cẩn thận, nhận thành công.

     36.  Cẩn thận quá hóa không hay

            Thời cơ qua mất, trắng tay, trễ tràng.

     37.  Coi thường, mở đường thất bại.

     38.  Cố gắng, thắng nhiều.

     39.  Cố gắng, đặng thành.

     40.  Cố gắng, chẳng thua.

     41.  Nghèo khổ, cố gắng chẳng còn.

     42.  Chia, được thương.

     43.  Chia phúc tức nhân phúc.

     44.  Tích đức, nhân làm.

     45.  Chính trực, rực đời.

     46.  Trong sạch, mạch đức.

     47.  Sáng trong, dòng thiện.

     48.  Cho nhân, nhận quả.

     49.  Cho đức, nhận phúc.

     50.  Mặt trời nóng nảy, đêm xa

           Trăng sao hiền hòa, đêm mới kết duyên.

     51.  Dối trá, phá đời.

     52.  Giả dối, khối họa.

     53.  Lừa dối, tội đồ.

     54.  Lật lọng, trọng tội.

     55.  Dối trá hóa quỷ .

     56.  Điêu ngoa, sa ngục.

     57.  Đểu cáng thượng hạng lọc lừa.

     58.  Dũng cảm, khảm ngọc đời.

     59.  Dũng cảm, thảm rải vào thành.

     60.  Gan góc ngọc dũng.

     61.  Kiên nhẫn, dẫn thành công.

     62.  Phúc quạ, họa gà.

     63.  Trước tạo khổ đau, sau chịu đau khổ.

     64.  Trong bể khổ đau, ngọc châu mới có.

     65.  Đau tột cùng, ngọc lòng trai

           Khó tột cùng có thiên tài vượt qua.

     66.  Địa ngục liên tục mở cửa.

     67.  Điều độ, mộ chôn thái quá.

     68.  Điều độ, thuốc bổ lâu dài.

     69.  Vô độ, mộ chờ.

     70.  Thịnh nộ, lộ yếu.

     71.  Thịnh nộ, đổ vỡ.

     72.  Giận dữ, trữ điên.

     73.  Bực tức, cực thân.

     74.  Kiềm chế, bể nước cần dùng

           Dập cơn lửa giận hết bừng, người ơi!

     75.  Kiềm chế, bế hòa.

     76.  Ba hoa, xa bạn.

     77.  Giàu, sau mồ hôi đổ.

     78.  Giàu đau, mau khỏi.

     79.  Giàu có bạn theo, nghèo không bạn giúp.

     80.  Giàu sang mang bạn, hoạn nạn gạn đi.

     81.  Giàu mạnh, thánh người.

     82.  Phát minh sinh giàu mạnh.

     83.  Công nghệ chế mạnh giàu

     84.  Cánh đồng trồng no ấm.

     85.  Hứa hảo, thạo lừa.

     86.  Hứa, cứa vào tin.

     87.  Chẳng quên, lời hứa người ngay

           Người gian lời hứa gió bay đen đời.

     88.  Cười tươi, nuôi phúc.

     89.  Buồn, nguồn họa.

     90.  Cô đơn, chôn phúc.

     91.  Quyết liệt, tuyệt vời có.

     92.  Khoe khoang mình tự hạ mình

           Kêu to thùng rỗng, người khinh cả đời.

     93.  Khiêm tốn đốn gục huênh hoang.

     94.  Lợi ích, đích đến.

     95.  Ích lợi đợi người.

     96.  Lợi lộc, độc người.

      97.  Lợi cực đại, hại cực tiểu

           Sáng khôn luôn chiếu cõi người.

     98.  Im lặng tặng khôn ngoan.

     99.  Im lặng thắng khoe khoang.

    100.  Gốc im lặng, ngọn gió lay.

    101.  Khen thật phất lên; khen giả bã độc.

    102.  Nghe khen, đèn sáng.

    103.  Khéo léo kéo vụng về.

    104.  Khéo quá hóa vụng.

    105.  Khó khăn, lăn vào mới hết.

    106.  Khó, có hiền tài.

    107.  Ỉ lại, hại nhiều.

    108.  Ỉ lại, bại chờ.

    109.  Khoan dung trung chính.

     110.  Khoan dung đối với mọi người

             Với mình nghiêm khắc thì đời đep tươi.

      111.  Ngực vỗ, hổ mình.

      112.  Kiêu ngạo, tạo bại.

      113.  Kiêu kỳ đi với cô đơn

              Kiêu căng bằng chứng kém hơn mọi người.

      114.  Kiêu căng, tăng người ghét.

      115.  Kín đáo bạn với khiêm nhường

              Huênh hoang, khoe mẽ, phô trương một phường.

      116.  Khiêm nhường, đường phúc.

      117.  Lòng thành, nhanh đạt.

      118.  Thành tâm, cầm ngọc.

      119.  Kính trọng, đọng tình.

      120.  Kỷ niệm chiếm hồn.

       121.  Nhục giục tiến.

       122.  Làm nhục, ngục chờ.

       123.  To nhỏ khó hòa.

       124.  Trong múc, đục không.

       125.  Điên, làm tiền mọi giá.

       126.  Cúi luồn, buồn kiếp.

       127.  Nịnh nọt, lấy ngọt lừa người.

       128.  Cứng thêm, mềm có.

       129.  Cứng quá, hoá giòn.

       130.  Vững vàng, mang núi.

       131. Rộng đẹp, hẹp xấu lòng người

             Chẳng cho, vô nhận sự đời lâu nay.

       132.  Xa dân, gần vực.

       133.  Hấp tấp, vấp ngã.

       134.  Nhu nhược, được hèn.

       135.  Nể nang, mang vạ.

       136.  Nhẹ dạ, vạ nặng.

       137.  Man trá, phá đời.

       138.  Hèn, đen kiếp.

       139.  Thù hận, vận ác.

       140.  Xum xoe, che tội.

       141.  Lừa ưa khờ dại.

       142.  Bừa bãi, rải họa.

       143.  Nói bừa, mưa vạ.

       144.  Cầu xin, vin nhục.

       145.  Mạnh bạo, tạo thành.

       146.  Khát vọng, chóng tài.

       147.  Khuyên, truyền ngọc

       148.  Kiện, viện công lý.

       149.  Kiêng hơn siêng uống thuốc.

       150.  Kiêu, xiêu chắc.

       151.  Nhác vác nghèo, siêng khiêng giàu.

       152.  Đói nghèo theo lười dốt.

       153. Giỏi, khỏi đói nghèo.

       154.  Bên nhau, đồng đội; đối lập, nhập nhau.

       155.  Nể nang, mang vạ.

       156.  Luận bàn, hoàn thiện.

       157.  Quà tặng đắng ngọt khác nhau

               Ngọt tình, đắng có lưỡi câu vô hình.

       158.  Công người, ơn, ngãi nhớ bền

               Công mình, thù hận nên quên ngay đầu.

       159.  Sinh đạo trời, nuôi đạo đất, hiếu đạo người.

       160.  Táo bạo, tạo giàu.

       161.  Quá đáng giáng họa; thái quá hóa khác.

       162.  Chân thật, chất người.

       163.  Thành công, không mừng.

       164.  Thất thế, lệ đời.

       165.  Thất thế, dễ nhận bạn tốt.

       166.  Bất cần, thần chết.

       167.  Trung thực, lực đời.

       168.  Thách thức, sức bật cần.

       169.  Mặt vay, mày trả.

       170.  Vị tha hoa lòng.

       171.  Vội vã, ngã đau.

       172.  Vu khống, hành động tiểu nhân.

       173.  Vu khống, chống chính mình.

       174.  Yếu, thiếu đồng minh.

       175.  Đồng minh sinh mạnh.

       176.  Đoàn kết, hết yếu hèn.

       177.  Hòa, tòa phúc.

       178.  Vui vẽ đẻ phúc.

       179.  Vui vẽ qua, xót xa tới.

       180.  Cố chấp, vấp nhiều.

       181.  Gây gổ, khổ nhiều.

       182.  Vu oan, tàn độc.

       183.  Thắng thua, mua khổ.

       184.  Ham được mất, chất khổ đau.

       185.  Chê bai, tài mọn.

       186.  Trả thù, mù quáng.

       187.  Sống thương, chết tiếc.

       188.  Sống đẹp, chết thơm.

       189.  Nâng người, mình cao.

       190.  Tâm luyện, nguyện thành.

       191.  Tử tế, bế phúc.

       192.  Tự chủ xây, tự phụ phá.

       193.  Tự ái, hại mình.

       194.  Tự đại, hại lớn.

       195.  Bắt chước được khỉ; trí huệ được người.

       196.  Nghèo mang theo xấu hổ.

      197.  Trộm vật, mất đức.

       198.  Bụng đói, nói kệ.

       199.  Khôn ngoan, gian nan dạy.

       200.  Hám danh, danh dự mất.

       201.  Danh ham gông nặng cổ đeo

               Lợi ham, quỷ dữ bám theo chia phần.

       202.  Đức của hoa là hương, phúc của hoa là quả.

       203.  Mạo hiểm kiếm được nhiều vàng.

       204.  Hoài bão tạo tài.

       205.  Vượt khổ, khổ qua; sợ khổ, khổ đến.

       206.  Dục vọng, thòng lọng đeo cổ.

       207.  Ăn nhau đau kiếp, hiếp nhau đau nòi.

       208.  Đồng loại, đại đích.

       209.  Sung sướng, nướng tài.

       210.  Bất ngờ, mơ chuẩn bị.

       211.  Khen người chê, chê người khen.

       212.  Dùng khen ngợi, lợi nhiều.

       213.  Khen mình chớ, nhớ khen người.

       214.  Người tốt, chỉ xấu của ta

              Người xấu, chỉ tốt, cái mà dấu đi.

       215.  Kiêu ngạo báo ngu si.

       216.  Than thở, mở họa.

       217.  Hứa vội, dối lời.

       218.  Thận trọng, đọng khôn ngoan.

       219.  Sự thật bật đèn lên.

       220.  Thật, bất diệt.

       221.  Vỏ bọc, ngọc thành.

       222.  Ngờ mất, thật tìm.

       223.  Đổi thay, xây tiến bộ.

       224.  Đất cằn, cây ăn còn trả quả

               Hiếu đạo người, sao chả bằng cây?

       225.  Đời đẹp, hẹp với ác.

       226.  Gốc rễ chăm cây xanh tươi

               Tổ tông thờ người hồng phúc.

       227.  Lương tâm, lương thiện, lương tri

               Trong bầu trời hạnh, ba vì sao soi.

       228.  Khí phách, vạch đường đời.

       229.  Khinh, sinh họa

       230.  Khinh, vô minh có.

       231.  Thiên thời, địa lợi, nhân hòa

               Không bao giờ có khi mà ác tâm.

       232.  Hoa, hôm qua mang tới.

       233.  Ta rời quá khứ, quá khứ chẳng rời ta.

       234.  Sống cùng quá khứ, tương lai

               Trẻ già ta có, cả hai vẹn toàn.

       235.  Biết làm – giàu, biết sống – mừng

               Biết đi chẳng vấp, biết dừng chẳng nguy.

       236.  Nụ hôn hơn cả trăng thề

               Hoa tình yêu ngọt cặp kề đỏ môi.

       237.  Nụ hôn chôn vô cảm.

       238.  Gia đình, tình xây.

       239.  Kết hai thành một, thành nhiều

               Tình yêu chân thật, tình yêu đạo người.

       240.  Tình yêu siêu ngọc của đời.

       241.  Mơ, thơ cô thành ngọc.

       242.  Cần mực thì sáng, cần đèn thì tối.

       243.  Thương, hương đời.

       244.  Thật và sẽ thật trong khoa học

               Như thật, hơn thật nghệ thuật mang.                                  

       245.  Gian lao, cao cả thành .

       246.  Chân tỏa sáng, Thiện tỏa lành, Mỹ tỏa hương.

       247.  Công lý, trí của cộng đồng.

       248.  Bất công gông tiến bộ.

       249.  Công bằng, tăng phúc.

       250.  Văn minh, tình lý hài hòa.

       251.  Áp bức, phản lực sinh.

       252.  Tự do, kho quyền.

       253.  Tự do cặp bồ sáng tạo.

       254.  Lý thuyết suông, buông thắng lợi.

       255.  Tay nói hay hơn miệng.

       256.  Vũ trụ chứa, tựa Tâm Không.

       257.  Năng động, đống vàng.

       258.  Hát át bệnh.

       259.  Chết nuôi sống, ấy luật trời

               Giết sống nuôi sống, muôn đời dã man.

       260.  Làm nhiễm ô, vô địa ngục.

       261.  Kinh nghiệm, tiệm vàng.

       262.  Đúng sai, cài điều kiện.

       263.  Mỗi tồn tại chứa nhiều điều

               Bao nhiêu liên kết, bấy nhiêu hợp thành.

       264.  Tâm sáng chẳng thù, tâm mù thù có.

       265.  Ganh họa vương, nhường phúc vấn.

       266.  Có mặt ắt có lòng.

       267.  Mất, tất được.

       268.  Bao dung, chung lòng vũ trụ.

       269.  Việc to, người lo phải giỏi.

       270.  Việc công bồng người.

       271.  Chậm chết dành, nhanh sống tặng.

       272.  Chậm khó thành, nhanh dễ đạt.

       273.  Tham ô, vô ngục.

       274.  Thích ngợi ca, hay sa vực.

       275.  Bất ngờ, sơ hở nhất.

       276.  Ăn sẵn, chặn đường lên.

       277.  Khoác lác, vác họa.

       278.  Đi sau, đau lòng.

       279.  Tiên phong luôn trong vinh hạnh.

       280.  Việc khó, có vinh quang.

       281.  Bao dung, trung tâm đức hạnh.

       282.  Viễn vông, không tưởng một hùa

              Ai mà ham hố, ắt thua kém người.  

       283.  Nhỏ nhen, ghen tỵ.

       284.  Giản dị, vĩ đại.

       285.  Bê tha, sa vực.

      286.  Lịch sự, trữ vàng.

      287.  Lễ phép, đẹp lòng.

      288.  Tế nhị, chị khôn ngoan.

      289.  Thô lỗ, hổ mình.

     290.  Khó nhọc, mọc cánh.

     291.  Tự mãn, chặn đường lên.

     292.  Chán chường, đường cụt.

     293.  Chỉnh mình, sinh phúc.

     294.  Đua đòi, ngòi họa.

     295.  Biết điều, nhiều bạn.

     296.  Thích nghi thì sống.

     297.  Ích kỷ, dị đời.

     298.  Ích kỷ chỉ ao, hào phóng rộng biển.

     299.  Của mình tươi, của người héo.

     300.  Vì mình nhục thân, vì dân cao thượng.

     301.  Khoa học, tầm vóc người nâng.

     302.  Giáo dục, hạnh phúc nhân lên.

     303.  Sẻ san gánh nặng của người

            Cho lòng nhẹ nhõm, cho đời thiện hơn.

     304.  Ưu tú, tụ lực lượng.

     305.  Ngoại vi, chi lực.

     306.  Bôi người nhọ, khó sạch mình.

     307.  Không ưa, chớ đưa cho người.

     308.  Mục đích, tích phúc.

     309.  Yêu trẻ khỏe ra, kính già hưởng thọ.

     310.  Vận mệnh, lệnh tiến công.

     311.  Nuôi vấn đề, mê giải quyết, nết nhân tài.

     312.  Mục đích xa, qua nhiều bước.

     313.  Cứng nhắc, chắc hỏng.

     314.  Chần chừ, từ cơ hội.

     315,   Khuất phục, nhục đời.

     316.  Người giỏi, biến đổi tình hình.

     317.  Hám lợi trước mắt, mất lợi lâu dài.

     318.  Chi li vứt đi mới rộng.

     319.  Văn minh, trình độ người.

     320.  Nuôi mồ côi, nôi đức hạnh.

     321.  Thận trọng, đọng khôn ngoan.

     322.  Mở đường mới, tới vinh quang.

     323.  Bể khổ, núi gian lao

            Cho người cao, rộng lượng.

    324.  Chia nạn, bạn vàng.

    325.  Chông gai, tài có.

    326.   Ngược sông gặp được cao, trong

            Theo sông gặp rộng, mặn nồng, phong ba.

    327.   Giọt rời nước dễ bốc hơi

            Hòa vào biển lớn, ôm trời bao la.

    328.   Đúng sai, ai cũng có

           Sợ chẳng bỏ sai thôi.

    329.   Nguyên, Thông, Tinh, Lợi trời sinh

            Thành, Thịnh, Suy, Hủy quá trình đất nuôi.

    330.  Sống lâu hơn tuổi thọ

           Chỉ có thiện hiến cho.

    331.  Vô minh, tinh cầu này chết.

    332.  Hối hận, cận thiện.

    333.   An phận, nhận lùi.

    334.   Dân hạnh, mạnh nước.

     335.  Đức hạnh, mạnh nhất đời.

     336.  Cho nhiều, siêu giàu.

     337.  Tài năng, hăng làm.

     338.  Thông thái, bại lùi.

     339.  Giành dật, mất nhiều.

     340.  Bảo thủ, chủ lạc hậu.

     341.  Cuồng tín, kín si.

     342. Tranh cãi, hại nhiều.

     343.  Cống hiến biến người thành bất tử

              Chứ thân người thật sự bóng câu.

     344.  Cơ hội vội qua

               Rề rà ắt mất.

     345.  Chuẩn mực, mức ưu.

    346.  Chủ động, rộng đường tiến.

    347.  Chiến tranh, hành ác.

     348.  Tài tổ chức, sức dân tăng.

     349.  Sức dân, thần lực.

     350.  Vĩ nhân, dân thờ.

           08.2014

 

 

 

Posted Tháng Tám 13, 2014 by phuongquangchauvan in Uncategorized

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: